05/04/2025
Người đăng : Nguyễn Bá TrungVới sự đa dạng trong các ngành học, khối B04 mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp tiềm năng trong các lĩnh vực như y tế, nông nghiệp, giáo dục và môi trường. Vậy, khối B04 gồm những môn nào, ngành nào và trường nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Mục lục
Khối B04 là khối thi được mở rộng từ khối B truyền thống. Khối thi này bao gồm ba môn chính: Toán học, Sinh học và Giáo dục công dân.
Khối B04 gồm những môn nào?
Khối B04 là khối thi kết hợp giữa khoa học tự nhiên và xã hội. Đặc biệt, môn Giáo dục công dân thay thế cho môn Hóa học truyền thống trong khối B00 đã tạo điều kiện thuận lợi cho những thí sinh không mạnh về Hóa học có thể gia tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành học yêu thích.
Hiện nay, khối B04 được xét tuyển bằng 2 hình thức chính là xét học bạ và xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc. Trong đó, cả 3 môn học thuộc khối A04 đều được thi bằng hình thức trắc nghiệm với thời gian lần lượt tương ứng:
Khối B04 mở ra rất nhiều ngành học trong các lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là danh sách các ngành học tiêu biểu thuộc khối A04 mà các thí sinh có thể tham và lựa chọn để định hướng nghề nghiệp trong tương lai:
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
1 |
Bảo vệ thực vật |
7620112 |
2 |
Bệnh học thủy sản |
7620302 |
3 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
7510103 |
4 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
7510406 |
5 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
6 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
7 |
Dược học |
7720201 |
8 |
7720301 |
|
9 |
Khoa học cây trồng |
7620110 |
10 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
7540106 |
11 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
12 |
Khuyến nông |
7620102 |
13 |
Phát triển nông thôn |
7620116 |
14 |
Lâm sinh |
7620205 |
15 |
Lâm nghiệp |
7620210 |
16 |
Nông học |
7620109 |
17 |
Nông nghiệp công nghệ cao |
7620118 |
18 |
Nuôi trồng thủy sản |
7620301 |
19 |
Chăn nuôi |
7620105 |
20 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
21 |
Quản lý tài nguyên rừng |
7620211 |
22 |
Quản lý thủy sản |
7620305 |
23 |
Quản lý thể dục thể thao |
7810301 |
24 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101 |
25 |
Y tế công cộng |
7720701 |
26 |
Sư phạm Sinh học |
7140213 |
Dưới đây là một số ngành học trong khối B04 mà bạn có thể cân nhắc nếu đang tìm kiếm các ngành có triển vọng trong tương lai:
Y tế công cộng là ngành đang phát triển vô cùng mạnh mẽ và có sự ổn định cao nghề nghiệp cao. Đặc biệt, trong bối cảnh sức khỏe cộng đồng toàn cầu đang gặp nhiều biến động như đại dịch, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu thì ngành nghề này càng trở nên quan trọng.
Sinh viên ngành Y tế công cộng sau khi ra trường có thể trở thành các quản lý dịch bệnh, phân tích sức khỏe cộng đồng và xây dựng các chương trình phòng ngừa bệnh tật tại các tổ chức y tế, bệnh viện, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan chính phủ. Sau đại dịch COVID-19, cơ hội nghề nghiệp của ngành học này ngày càng tăng cao với mức lương vô cùng hấp dẫn.
Do nhu cầu ngày càng tăng về sản xuất thực phẩm an toàn và hiệu quả đã khiến ngành Nông nghiệp công nghệ cao trở thành ngành học có triển vọng vô cùng lớn. Việc áp dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp giúp gia tăng năng suất, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bảo vệ an toàn thực phẩm. Với sự phát triển của công nghệ và sự tăng trưởng dân số toàn cầu, ngành Nông nghiệp công nghệ cao sẽ tiếp tục phát triển và có nhu cầu nhân lực cao trong tương lai.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên tốt nghiệp có thể ứng tuyển trong các công ty nông nghiệp công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và các tổ chức quốc tế. Đặc biệt, ngành học này còn mở ra rất nhiều cơ hội nghề nghiệp cho những ai đam mê kết hợp giữa khoa học và nông nghiệp.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, Sinh học là một trong những môn học quan trọng và nhu cầu tuyển dụng giáo viên Sinh học tại các trường học vẫn luôn vô cùng lớn. Đặc biệt, khi yêu cầu về đào tạo giáo viên chất lượng ngày càng cao thì ngành Sư phạm Sinh học sẽ ngày càng có triển vọng trong nền giáo dục.
Sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Sinh học, bạn có thể trở thành giáo viên tại các trường phổ thông, giảng viên tại các trường đại học sư phạm và tham gia các chương trình nghiên cứu khoa học giáo dục. Ngoài ra, ngành học này cũng mở ra cơ hội cho các chuyên gia giáo dục phát triển các chương trình giảng dạy Sinh học sáng tạo.
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm và suy giảm tài nguyên thiên nhiên như hiện này thì ngành Quản lý tài nguyên và môi trường ngày càng trở nên quan trọng. Bên cạnh đó, ngành học này có triển vọng phát triển mạnh trong tương lai nhờ vào các chính sách bảo vệ môi trường và sự chú trọng của xã hội đối với các vấn đề liên quan đến môi trường.
Sinh viên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế, công ty tư vấn môi trường và các tổ chức phi chính phủ. Theo đó, các vị trí công việc tiêu biểu mà các bạn có thể ứng tuyển bao gồm: quản lý dự án môi trường, kiểm soát ô nhiễm, nghiên cứu các giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,…
Do sự tiến bộ của y học và nhu cầu về chẩn đoán chính xác và nhanh chóng các bệnh lý đã khiến cho ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học ngày càng phát triển. Hiện nay, các bệnh mãn tính và dịch bệnh ngày càng tăng nhanh, do đó ngành học này ngày càng phát triển và là một trong những ngành có nhu cầu nhân lực cao trong tương lai.
Các cơ hội nghề nghiệp của ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học rất đa dạng. Bạn có thể làm việc tại các bệnh viện, phòng xét nghiệm y học, trung tâm y tế công cộng, các phòng thí nghiệm nghiên cứu,… Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia nghiên cứu y học và phát triển công nghệ xét nghiệm.
Trên toàn quốc hiện nay có khá nhiều trường tuyển sinh khối B04. Dưới đây là danh sách các trường tiêu biểu cũng mức điểm chuẩn và phương thức xét tuyển cụ thể để các thí sinh có thể tham khảo và lựa chọn:
STT |
Mã trường |
Tên trường |
Ngành học |
Điểm chuẩn 2024 |
Phương thức xét tuyển |
1 |
HHK |
Học Viện Hàng không Việt Nam |
24 ngành |
16 – 25.5 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
2 |
DHS |
Trường Đại Học Sư Phạm Huế |
2 ngành |
24.6 – 28.86 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
3 |
SGD |
Trường Đại Học Sài Gòn |
25 ngành |
|
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng điểm thi V-SAT |
4 |
TDV |
Trường Đại Học Vinh |
1 ngành |
20 – 23.5 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
5 |
QSA |
Trường Đại Học An Giang |
1 ngành |
24.98 – 28.1 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
6 |
MDA |
Trường Đại Học Mỏ Địa Chất |
3 ngành |
16 – 20.5 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
7 |
VLU |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long |
1 ngành |
15 – 18 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ, Xét tuyển bằng điểm thi V-SAT, Xét tuyển bằng điểm thi ĐGNL HCM, Xét tuyển ưu tiên |
8 |
TTD |
Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng |
1 ngành |
22 – 22.5 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
9 |
DCD |
Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai |
4 ngành |
15 – 18 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
10 |
DHL |
Trường Đại Học Nông Lâm Huế |
8 ngành |
18 – 20 |
Xét tuyển bằng học bạ |
11 |
UMT |
Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM |
1 ngành |
6 – 15 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
12 |
DHQ |
Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị |
1 ngành |
15 – 18 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
13 |
TTB |
Trường Đại Học Tây Bắc |
6 ngành |
15 – 18 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
14 |
TKG |
Trường Đại học Kiên Giang |
3 ngành |
14 – 17 |
Xét tuyển bằng điểm thi THPT, Xét tuyển bằng học bạ |
Việc quyết định có nên theo học khối B04 hay không sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chúng ta hãy cùng phân tích những lợi ích và thách thức khi theo học khối B04 để cân nhắc xem có nên theo học khối này hay không:
Có nên theo học khối B04 không?
Sinh viên khối B04 sau khi ra trường có thể đảm nhận nhiều công việc trong đa dạng các lĩnh vực khác nhau với mức lương cao mà nhiều người ao ước. Dưới đây là những cơ hội nghề nghiệp và mức lương của một số ngành học phổ biến trong khối thi này để các bạn có thể tham khảo:
STT |
Ngành học |
Cơ hội nghề nghiệp |
Mức lương |
1 |
Y tế công cộng |
Làm việc tại bệnh viện, tổ chức y tế quốc tế, cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu về sức khỏe cộng đồng. |
Mới ra trường: 7-10 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 15-20 triệu đồng/tháng. |
2 |
Nông nghiệp công nghệ cao |
Làm việc tại công ty nông nghiệp công nghệ cao, viện nghiên cứu, các dự án phát triển nông nghiệp bền vững. |
Mới ra trường: 8-12 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 15-20 triệu đồng/tháng. |
3 |
Sư phạm Sinh học |
Làm giáo viên sinh học, giảng viên tại các trường học, viện nghiên cứu, các tổ chức giáo dục cộng đồng. |
Mới ra trường: 6-8 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 10-15 triệu đồng/tháng. |
4 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
Làm việc tại bệnh viện, phòng khám, trung tâm xét nghiệm, cơ sở nghiên cứu y học. |
Mới ra trường: 7-10 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 12-18 triệu đồng/tháng. |
5 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
Làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức bảo vệ môi trường, các công ty tư vấn và nghiên cứu môi trường, tổ chức quốc tế. |
Mới ra trường: 8-12 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 15-20 triệu đồng/tháng. |
6 |
Khuyến nông |
Làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu nông nghiệp, công ty nông nghiệp. |
Mới ra trường: 7-10 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 12-18 triệu đồng/tháng. |
7 |
Nông học |
Làm việc tại công ty nông nghiệp, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế, các tổ chức phát triển nông thôn. |
Mới ra trường: 8-12 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 15-20 triệu đồng/tháng. |
8 |
Lâm nghiệp |
Làm việc tại các công ty lâm nghiệp, tổ chức bảo vệ rừng, các viện nghiên cứu về tài nguyên rừng, các cơ quan chính phủ liên quan đến tài nguyên thiên nhiên. |
Mới ra trường: 8-12 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 12-18 triệu đồng/tháng. |
9 |
Lâm sinh |
Làm việc tại các tổ chức bảo vệ rừng, công ty lâm nghiệp, viện nghiên cứu sinh thái và tài nguyên rừng. |
Mới ra trường: 8-10 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 12-18 triệu đồng/tháng. |
10 |
Nuôi trồng thủy sản |
Làm việc tại các công ty nuôi trồng thủy sản, viện nghiên cứu thủy sản, công ty xuất khẩu thủy sản. |
Mới ra trường: 7-10 triệu đồng/tháng. Có kinh nghiệm: 12-18 triệu đồng/tháng. |
Để ôn tập khối B04 hiệu quả đòi hỏi người học có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phân bổ thời gian hợp lý cho từng môn học. Dưới đây là cách một số phương pháp để các bạn có thể áp dụng:
Cách ôn tập khối B04 hiệu quả
Khi chọn khối B04, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng và hiểu rõ về khối thi này. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi bạn quyết định chọn khối B04:
Trên đây là toàn bộ thông tin về khối B04 mà Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã tổng hợp. Khối thi này không chỉ mang đến nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn mà còn giúp sinh viên phát triển toàn diện về cả kiến thức khoa học và kỹ năng xã hội. Khối B04 là lựa chọn lý tưởng cho những bạn trẻ muốn đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.