07/11/2025
Người đăng : Hồng Nhung Nguyễn24 điểm khối D01 nên chọn trường nào? Với mức điểm này, thí sinh hoàn toàn có thể xét tuyển vào nhiều trường uy tín trên toàn quốc. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp danh sách các trường nổi bật giúp các bạn dễ dàng lựa chọn hướng đi phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân.
Mục lục
So với mặt bằng chung, 24 điểm khối D01 là một mức điểm khá cao. Theo đó, thí sinh đang đạt khoảng 8 điểm mỗi môn (Toán – Văn – Anh). Đây là mức điểm của học sinh khá giỏi và hoàn toàn có cơ hội trúng tuyển vào nhiều trường công lập uy tín.
Nếu thí sinh đạt 24 điểm khối D01 muốn xét tuyển vào các trường top đầu như Đại học Ngoại thương, Kinh tế Quốc dân, Đại học Hà Nội, Học viện Ngoại giao,… thì cần cân nhắc kỹ bởi mức điểm chuẩn của các trường này thường dao động từ 26 đến 29 điểm. Chính vì vậy, cơ hội trúng tuyển của các bạn sẽ rất thấp và khó có thể cạnh tranh vào những ngành hot.
Để gia tăng cơ hội trúng tuyển của bản thân, thí sinh nên lựa chọn các trường thuộc top trung như Đại học Thương mại, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính, Đại học Mở Hà Nội, Đại học Công nghiệp,… Về cơ bản, 24 điểm khối D01 là một kết quả tốt, thể hiện năng lực học tập vững vàng và mở ra nhiều lựa chọn hợp lý cho bạn trong tương lai.
Dưới đây là danh sách một số trường tiêu biểu kèm theo ngành học xét tuyển khối D01 và mức điểm chuẩn tương ứng để các thí sinh có thể tham khảo và lựa chọn:

Tìm hiểu trường để theo học là bước quan trọng đối với thí sinh đạt 24 điểm khối D01
| STT | Tên trường | Ngành xét khối D01 | Điểm chuẩn tham khảo trong khoảng 3năm gần đây |
| 1 | Trường Đại Học Hoa Lư | Giáo dục Tiểu học, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Công nghệ thông tin, Du lịch | 18 – 23 điểm |
| 2 | Trường Đại Học Tây Bắc | Sư phạm Tin học, Sư phạm Tiếng Anh, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Công nghệ thông tin, Chăn nuôi, Nông học, Bảo vệ thực vật, Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21.86 – 23.81 điểm |
| 3 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Công nghệ giáo dục, Quản lý giáo dục, Phân tích kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản lý năng lượng, Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh, Khoa học máy tính | 21 – 23.81 điểm |
| 4 | Học Viện Tài chính | Kinh tế đầu tư, Quản trị doanh nghiệp, Digital Marketing, Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản, Thuế và Quản trị thuế, Hải quan và Logistics, Phân tích tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Đầu tư tài chính, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý, Kế toán công, Kiểm toán | 21 – 23.44 điểm |
| 5 | Học Viện Ngân Hàng | Kế toán, Chất lượng cao Ngân hàng, Tài chính – Ngân hàng, Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và chính sách công, Chất lượng cao Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh, Marketing số, Chất lượng cao Tài chính, Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chính, Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng, Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lý | 21.95 – 23.53 điểm |
| 6 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông | Báo chí, Truyền thông đa phương tiện, Thiết kế và phát triển Game, Marketing, Công nghệ tài chính, Kế toán, Kế toán chất lượng cao | 22.5 – 23.63 điểm |
| STT | Tên trường | Ngành xét khối D01 | Điểm chuẩn tham khảo trong khoảng 3năm gần đây |
| 1 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ truyền thông, Công nghệ truyền thông, Quản trị kinh, Marketing, Công nghệ tài chính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin | 21 – 23.5 điểm |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học, Tâm lý học, Quan hệ công chúng, Khoa học dữ liệu, Công tác xã hội, Quản lý tài nguyên và môi trường | 21.35 – 22.25 điểm |
| 3 | Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng | Sư phạm tiếng Pháp, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Thái Lan, Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Đông phương học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học | 21.45 – 23.65 điểm |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng | Kinh tế, Thống kê kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nguồn nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Luật, Luật Kinh tế, Khoa học dữ liệu, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn | 21 – 24 điểm |
| 5 | Trường Đại Học Nha Trang | Ngôn ngữ Anh, Kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Công nghệ chế tạo máy, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật tàu thủy, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật biển, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hoá học, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ chế biến thuỷ sản, Đảm bảo chất lượng và an toàn thưc phẩm, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Nuôi trồng thuỷ sản, Khoa học thủy sản, Quản lý thuỷ sản, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Khoa học hàng hải. | 21 – 23.58 điểm |
| 6 | Trường Đại học Khánh Hòa | Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học, Văn học, Văn hóa học, Việt Nam học, Quản trị kinh doanh, Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn | 20.45 – 22.06 điểm |
| STT | Tên trường | Ngành xét khối D01 | Điểm chuẩn tham khảo trong khoảng 3năm gần đây |
| 1 | Trường Đại học Kiên Giang | Giáo dục Mầm non, Giáo dục tiểu học, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ Anh, Truyền thông đa phương tiện, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, Du lịch, Quản lý tài nguyên và môi trường | 20.6 – 22.45 điểm |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Việt Nam học, Du lịch | 22 – 23.75 điểm |
| 3 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Ngân hàng, Công nghệ tài chính, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Công nghệ dệt, may, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 21 – 23.25 điểm |
| 4 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Ngân hàng, Công nghệ tài chính, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Công nghệ dệt, may, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 21- 24 điểm |
| 5 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Italia, Triết học, Tôn giáo học, Lịch sử, Ngôn ngữ học, Địa lý học, Đông phương học, Nhật Bản học, Thông tin – thư viện, Lưu trữ học, Đô thị học | 21 – 23.4 điểm |
| 6 | Trường Đại Học Sài Gòn | Quản lý giáo dục, Ngôn ngữ Anh, Tâm lý học, Quốc tế học, Việt Nam học, Thông tin – Thư viện, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị văn phòng, Luật, Khoa học môi trường, Khoa học dữ liệu, Toán ứng dụng, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Du lịch, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 21 – 23.48 điểm |
Với 24 điểm khối D01, thí sinh có thể lựa chọn nhiều ngành học phù hợp với xu hướng và khả năng tìm việc cao. Điển hình như sau:

Gợi ý một số ngành học dễ xin việc, phù hợp xu hướng cho thí sinh đạt 24 điểm khối D01
Giáo dục Tiểu học;
Giáo dục Mầm non;
Sư phạm Tin học;
Sư phạm Tiếng Anh;
Sư phạm Tiếng Nga;
Sư phạm Tiếng Pháp;
Sư phạm Tiếng Trung;
Sư phạm Tiếng Nhật;
Sư phạm Tiếng Hàn Quốc;
Quản lý giáo dục;
Công nghệ giáo dục.
Ngôn ngữ Anh;
Ngôn ngữ Nga;
Ngôn ngữ Pháp;
Ngôn ngữ Trung Quốc;
Ngôn ngữ Nhật;
Ngôn ngữ Hàn Quốc;
Ngôn ngữ Thái Lan;
Ngôn ngữ Đức;
Ngôn ngữ Italia;
Việt Nam học;
Quốc tế học;
Đông phương học;
Nhật Bản học;
Hàn Quốc học;
Triết học;
Tôn giáo học;
Văn học;
Văn hóa học;
Ngôn ngữ học.
Quản trị kinh doanh;
Marketing;
Thương mại điện tử;
Kinh doanh quốc tế;
Kinh tế;
Kinh tế phát triển;
Tài chính – Ngân hàng;
Công nghệ tài chính;
Kế toán;
Kiểm toán;
Hệ thống thông tin quản lý;
Quản trị nguồn nhân lực;
Luật;
Luật Kinh tế;
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
Quản trị khách sạn;
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống;
Quản trị văn phòng.
Công nghệ thông tin;
Khoa học máy tính;
Kỹ thuật phần mềm;
Trí tuệ nhân tạo;
Khoa học dữ liệu;
An toàn thông tin;
Công nghệ kỹ thuật máy tính;
Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử;
Công nghệ kỹ thuật môi trường;
Kỹ thuật điện;
Kỹ thuật điện tử – viễn thông;
Công nghệ kỹ thuật xây dựng;
Công nghệ chế tạo máy;
Kỹ thuật cơ khí;
Kỹ thuật cơ điện tử;
Kỹ thuật ô tô;
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
Du lịch;
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
Quản trị khách sạn;
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống.
Để chọn được trường phù hợp, các thí sinh đạt 24 điểm khối D01 cần cân nhắc một số tiêu chí quan trọng sau:
Thí sinh cần xác định rõ mục tiêu học tập và định hướng nghề nghiệp của bản thân là gì để lựa chọn đúng ngành học. Nhờ đó, các bạn có thể phát huy thế mạnh và học tập hiệu quả hơn.
Với 24 điểm, thí sinh khối D01 cần chia nguyện vọng thành ba nhóm để đảm bảo vừa có cơ hội thử sức vừa an toàn khi xét tuyển. Trong đó, nhóm nguyện vọng cao có thể thử sức với các trường top đầu, nhóm nguyện vọng vừa sức lựa chọn các trường phù hợp với khả năng của bản thân, nhóm nguyện vọng an toàn giúp dự phòng để chắc chắn cơ hội đỗ. Khi phân nhóm như vậy, các bạn sẽ tránh được rủi ro và tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển của bản thân.
Các thí sinh cần tìm hiểu kỹ điểm chuẩn trong ba năm gần nhất của trường mình muốn theo học để dự đoán xu hướng tăng giảm, đồng thời lựa chọn ngành có điểm chuẩn phù hợp với năng lực. Bên cạnh đó, các bạn cũng cần tham khảo uy tín đào tạo của trường, cơ hội việc làm, môi trường thực hành,… để chọn được địa chỉa đào tạo vừa phù hợp vừa mang lại giá trị lâu dài cho tương lai.
Khi lựa chọn trường, thí sinh cần quan tâm đến học phí, vị trí địa lý và môi trường học tập. Đây là những yếu tố rất quan trọng để giúp bạn lựa chọn được địa chỉ đào tạo phù hợp. Nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí thì có thể chọn các trường công lập hoặc gần nơi mình sinh sống. Còn với những thí sinh muốn học tập tại môi trường năng động, cơ hội việc làm rộng mở thì nên lựa chọn các trường tại thành phố lớn. Lựa chọn trường phù hợp với điều kiện gia đình và mục tiêu học tập sẽ giúp các bạn học tập tốt và phát triển toàn diện trong tương lai.
Các thí sinh hãy đặt ra tiêu chí cá nhân rõ ràng khi lựa chọn trường và giữ quyết định của mình. Hãy lựa chọn trường phù hợp với năng lực, hoàn cảnh và mong muốn của bản thân thay vì lời giới thiệu của người khác. Bên cạnh đó, nếu có thể hãy tham gia ngày hội tư vấn tuyển sinh để được hỗ trợ và có cái nhìn thực tế hơn về ngôi trường mà mình muốn theo học. Sự phù hợp lâu dài vẫn là tiêu chí cốt lõi khi chọn trường chứ không phải dựa trên điểm số.
Dưới đây là một số lời khuyên dành cho thí sinh đạt 24 điểm khối D01 khi lựa chọn trường và ngành học:
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết nhằm giải đáp cho câu hỏi “24 điểm khối D01 nên chọn trường nào?” mà Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã tổng hợp. Với mức điểm này, các thí sinh sẽ có rất nhiều lựa chọn về trường và ngành học chất lượng. Điều quan trọng là các bạn cần căn cứ vào sở thích, định hướng nghề nghiệp và môi trường học tập mong muốn để đưa ra quyết định phù hợp. Chúc các bạn thành công!
Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026 có những điểm gì đáng chú ý?
Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026 được Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát, điều chỉnh thông qua dự thảo Thông tư sửa đổi.
Tổ hợp thi tốt nghiệp THPT 2026 theo quy định mới nhất của Bộ
Tổ hợp thi tốt nghiệp THPT 2026 là gì? Nên chọn tổ hợp nào để phù hợp nhất với bản thân? Cùng tìm hiểu chi tiết.
Thi tốt nghiệp THPT 2026 có xét học bạ không? Giải đáp chi tiết
Thi tốt nghiệp THPT 2026 có xét học bạ không bởi kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 đang đến gần, kéo theo nhiều băn khoăn từ sĩ tử và phụ huynh.
Ma trận đề thi THPT 2026 là gì? Cách sử dụng để ôn thi hiệu quả
Ma trận đề thi THPT 2026 là công cụ quan trọng giúp học sinh nắm rõ cấu trúc, nội dung và mức độ câu hỏi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Thi tốt nghiệp THPT 2026 gồm bao nhiêu môn? Quy định mới nhất
Thi tốt nghiệp THPT 2026 gồm bao nhiêu môn bởi thi tốt nghiệp THPT là cột mốc vô cùng quan trọng đối với học sinh lớp 12.
Cấu trúc đề thi THPT Quốc gia 2026 từng bộ môn chi tiết nhất
Cấu trúc đề thi THPT Quốc gia 2026 là bước quan trọng giúp sĩ tử xây dựng kế hoạch ôn tập đúng hướng nhất.
Những thay đổi trong kỳ thi THPT Quốc gia 2026 so với năm trước
Những thay đổi trong kỳ thi THPT Quốc gia 2026 để tránh bỡ ngỡ và xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp cho giai đoạn nước rút sắp tới.
Đã tốt nghiệp THPT muốn thi lại đại học 2026 có được không?
Đã tốt nghiệp THPT muốn thi lại Đại học 2026 được không là câu hỏi khiến nhiều người băn khoăn khi mong muốn quay lại con đường Đại học.
Thí sinh tự do năm 2026 thi mấy môn? Cập nhật quy định mới nhất
Thí sinh tự do năm 2026 thi mấy môn là câu hỏi được nhiều thí sinh quan tâm khi chuẩn bị cho kỳ thi THPT.